Phương pháp Fridrich · Rubik 3×3

Sổ tay CFOP

Cả 4 bước, đủ 41 trường hợp F2L, 57 OLL và 21 PLL. Mỗi công thức là lời giải ít nước nhất do bộ giải tối ưu tìm ra (mỗi lần xoay một mặt hoặc tầng giữa là 1 nước, không tính nước U chỉnh hướng ở đầu và cuối). Nếu công thức quen dùng của speedcuber dài hơn, nó được ghi kèm ngay bên dưới. Bấm Xem trên mỗi thẻ để xem cube 3D chạy từng nước.

Kéo để xoay cube
Bắt đầu từ đây

Học theo thứ tự nào

  1. Ký hiệu và cầm cube. Mặt trắng ở dưới, vàng ở trên, xanh lá ở trước, cam bên phải, đỏ bên trái. Mọi hình trong trang đều dùng cách cầm này. Màu không khớp cube của bạn? Đổi trong .
  2. Cross bằng trực giác. Không cần công thức. Tập làm dấu thập dưới 8 nước và lên kế hoạch trong 15 giây quan sát.
  3. F2L bằng trực giác, sau đó mới tra bảng. Hiểu cách ghép cặp trước. Bảng 41 trường hợp giúp bạn tìm cách giải ngắn hơn.
  4. OLL 2 bước (10 công thức). 3 trường hợp định hướng cạnh và 7 trường hợp OLL 21–27 có nhãn 2 bước.
  5. PLL 2 bước (6 công thức). T, Y cho góc; Ua, Ub, H, Z cho cạnh.
  6. Đủ 21 PLL, sau đó đủ 57 OLL. Mỗi ngày 1–2 công thức. Đánh dấu Đã thuộc để theo dõi tiến độ (lưu trên trình duyệt này).
Ký hiệu WCA · ngón tay

Ký hiệu và cách xoay

Mỗi chữ cái là một mặt, xoay 90° theo chiều kim đồng hồ khi nhìn thẳng vào mặt đó. Dấu ' nghĩa là xoay ngược chiều, số 2 nghĩa là xoay 180°.

Cách cầm cube (home grip)

  • C Hai ngón cái đặt ở mặt trước, khoảng hàng giữa và hàng dưới.
  • T Hai ngón trỏ đặt nhẹ trên mặt trên, gần hai góc trước. Đây là chỗ để gẩy U và U'.
  • Ngón giữa, áp út đỡ ở mặt sau. Ngón áp út còn dùng để gẩy D, B và M.
  • Cầm nhẹ tay, cổ tay thả lỏng. Mặt R và L xoay bằng cổ tay, không xoay bằng ngón.
  • Sau mỗi nước, đưa tay về đúng tư thế này. Càng ít phải đổi tay cầm (regrip), bạn càng giải nhanh.

Từng nước xoay bằng ngón nào

Mũi tên chỉ hướng xoay khi nhìn từ trước. Bấm Xem để xem cube 3D xoay đúng nước đó.

Bài tập ngón tay

Lặp lại mỗi chuỗi cho đến khi tay chạy đều mà không phải nhìn. Chuỗi R U R' U' làm đúng 6 lần sẽ đưa cube về như cũ.

Bảng ký hiệu

R L U D F BPhải, Trái, Trên, Dưới, Trước, Sau
r l u d f bXoay 2 tầng cùng lúc (viết khác: Rw, Lw…)
M E STầng giữa. M cùng chiều với L, E cùng chiều với D, S cùng chiều với F
x y zXoay cả khối cube theo R, U, F
Số nướcMỗi lần xoay một mặt, hai tầng (r, u…) hoặc tầng giữa (M, E, S) là 1 nước, kể cả xoay 180°. Xoay cả khối (x, y, z) không tính. Không tính nước U chỉnh hướng ở đầu (và ở cuối với PLL)
Ít nước nhấtCông thức ngắn nhất trang có: lời giải tối ưu của bộ giải (chỉ xoay mặt), hoặc công thức speedcuber hay dùng nếu nó ngắn bằng hoặc ngắn hơn (thường nhờ nước M). Nếu lời giải ngắn nhất dùng L, B, D nên khó tay, trang ghi kèm công thức quen dùng, dài hơn nhưng nhanh tay hơn
Bước 1 · 23 trường hợp cho mỗi cạnh

Cross

Đưa 4 cạnh trắng xuống mặt dưới sao cho màu bên cạnh của mỗi viên khớp với tâm. Bước này không cần học thuộc, nhưng cần lên kế hoạch: người giỏi tính xong cả cross trong 15 giây quan sát, rồi làm liền tay trong 1–2 giây.

Bảng đầy đủ: một cạnh trắng chỉ có thể nằm ở 12 vị trí, mỗi vị trí có 2 hướng, trừ đi vị trí đúng thì còn 23 trường hợp. Chọn cạnh muốn xem ở bên dưới. Mỗi công thức là cách ít nước nhất do máy tìm, cầm cube như mọi hình khác trong trang (xanh lá ở trước).

Hình là sơ đồ trải 6 mặt (U trên, D dưới, F giữa) để thấy cạnh ở mọi vị trí, chỉ tô màu các cạnh trắng.

Cạnh trắng đi cùng màu:

Làm cross ở mặt dướiĐừng làm trên đỉnh rồi lật cube, vì như vậy bạn sẽ không thấy được bước F2L tiếp theo.
Tối đa 8 nướcMọi cross đều giải được trong 8 nước, trung bình khoảng 6 nước.
Tập cross không nhìnQuan sát, che mắt, làm cross, rồi mở mắt kiểm tra. Đây là bài tập inspection tốt nhất.
Bước 2 · 41 trường hợp

F2L

0/41

Ghép một viên góc trắng với viên cạnh cùng màu thành một cặp, rồi đưa cặp vào khe. Làm 4 lần là xong 2 tầng dưới. Mọi hình dùng khe trước-phải; với các khe khác bạn làm đối xứng hoặc xoay cube.

Trong hình chỉ cặp cần giải và các phần đã xong có màu, các viên khác ở tầng trên tô xám. Các công thức đều đã được kiểm tra không phá cross và 3 khe còn lại.

Hiểu, đừng thuộc lòngHầu hết các trường hợp là: tách góc và cạnh ra, ghép chúng thành cặp, rồi chèn bằng R U R' hoặc F' U' F.
Look-aheadTrong lúc chèn cặp hiện tại, tìm sẵn cặp tiếp theo. Tập bằng cách giải chậm nhưng không dừng tay.
Hạn chế xoay cubeDùng U để đưa cặp vào đúng vị trí thay vì xoay y.
Bước 3 · 57 trường hợp

OLL

0/57

Làm mặt trên toàn vàng. Hình nhìn từ trên xuống, mặt trước ở phía dưới hình. Ô vàng là mặt vàng, các vạch ở viền là mặt vàng nằm ở cạnh bên. Đánh số theo chuẩn quốc tế.

Mới học? Dùng OLL 2 bước. Đầu tiên làm dấu thập vàng bằng 1 trong 3 công thức dưới đây, sau đó làm góc bằng OLL 21–27.

OLL 2 bước: dấu thập vàng 3

Bước 4 · 21 trường hợp

PLL

0/21

Mặt trên đã vàng, giờ đổi chỗ các viên tầng cuối. Mũi tên chỉ hướng các viên sẽ đi khi làm công thức. Để nhận diện trường hợp, hãy nhìn các cặp đèn pha (hai góc cùng màu trên một mặt bên) và các dải 3 ô liền màu.

Mới học? PLL 2 bước. Đổi góc bằng T (2 góc kề nhau) hoặc Y (2 góc chéo), rồi đổi cạnh bằng Ua, Ub, H hoặc Z.

Quét bằng camera · lời giải theo CFOP

Giải cube từ ảnh

Chụp lần lượt 6 mặt cube, kiểm tra lại màu, rồi bấm Giải toàn bộ, hoặc Chỉ bước tiếp theo nếu bạn đang giải dở và chỉ muốn biết bước kế tiếp. Lời giải đi theo 4 bước CFOP, mỗi bước có hình và tên trường hợp trong sổ tay, kèm lời giải ngắn của máy (Kociemba) để so sánh. Ảnh chỉ được xử lý ngay trên máy của bạn, không gửi đi đâu.

Bấm vào tên một mặt để chụp lại riêng mặt đó.

Bật camera hoặc tải ảnh một mặt cube lên. Giữ cube trong khung lưới 3×3, đủ sáng, tránh lóa.

Bấm giờ và luyện nhận diện · lưu trên máy này

Luyện tập

Xáo cube theo dãy này (cầm xanh lá trước, vàng trên)
0.00
Giữ phím Space (hoặc chạm và giữ vào đây) đến khi số chuyển xanh, thả ra để bắt đầu. Bấm phím bất kỳ hoặc chạm để dừng.

Các lần giải

Chưa có lần giải nào. Xáo cube theo dãy ở trên rồi bấm giờ.