Không tìm thấy công thức nào. Thử "T perm", "OLL 21", "cá" hoặc một chuỗi nước như "R U R'".
Cả 4 bước, đủ 41 trường hợp F2L, 57 OLL và 21 PLL. Mỗi công thức là lời giải ít nước nhất do bộ giải tối ưu tìm ra (đếm theo HTM, không tính nước U chỉnh hướng ở đầu và cuối). Nếu công thức quen dùng của speedcuber dài hơn, nó được ghi kèm ngay bên dưới. Bấm Xem trên mỗi thẻ để xem cube 3D chạy từng nước.
Mỗi chữ cái là một mặt, xoay 90° theo chiều kim đồng hồ khi nhìn thẳng vào mặt đó. Dấu ' nghĩa là xoay ngược chiều, số 2 nghĩa là xoay 180°. Mỗi hình dưới đây là một cube đã giải sau khi làm đúng một nước.
| R L U D F B | Phải, Trái, Trên, Dưới, Trước, Sau |
| r l u d f b | Xoay 2 tầng cùng lúc (viết khác: Rw, Lw…) |
| M E S | Tầng giữa. M cùng chiều với L, E cùng chiều với D, S cùng chiều với F |
| x y z | Xoay cả khối cube theo R, U, F |
| Số nước | Đếm theo HTM: mỗi lần xoay một mặt (kể cả 180°) là 1 nước. Không tính nước U chỉnh hướng ở đầu (và ở cuối với PLL) |
| Ít nước nhất | Lời giải ngắn nhất do bộ giải tối ưu tìm trên cả 18 kiểu xoay mặt. Một số lời giải dùng L, B, D nên khó tay hơn. Khi đó trang ghi kèm công thức speedcuber hay dùng, dài hơn nhưng nhanh tay hơn |
Đưa 4 cạnh trắng xuống mặt dưới sao cho màu bên cạnh của mỗi viên khớp với tâm. Bước này không cần học thuộc, nhưng cần lên kế hoạch: người giỏi tính xong cả cross trong 15 giây quan sát, rồi làm liền tay trong 1–2 giây.
Hình nhìn từ trên xuống, mặt trắng nằm dưới. Chỉ các cạnh trắng có màu, phần còn lại tô xám.
Ghép một viên góc trắng với viên cạnh cùng màu thành một cặp, rồi đưa cặp vào khe. Làm 4 lần là xong 2 tầng dưới. Mọi hình dùng khe trước-phải; với các khe khác bạn làm đối xứng hoặc xoay cube.
Trong hình chỉ cặp cần giải và các phần đã xong có màu, các viên khác ở tầng trên tô xám. Các công thức đều đã được kiểm tra không phá cross và 3 khe còn lại.
Làm mặt trên toàn vàng. Hình nhìn từ trên xuống, mặt trước ở phía dưới hình. Ô vàng là mặt vàng, các vạch ở viền là mặt vàng nằm ở cạnh bên. Đánh số theo chuẩn quốc tế.
Mới học? Dùng OLL 2 bước. Đầu tiên làm dấu thập vàng bằng 1 trong 3 công thức dưới đây, sau đó làm góc bằng OLL 21–27.
Mặt trên đã vàng, giờ đổi chỗ các viên tầng cuối. Mũi tên chỉ hướng các viên sẽ đi khi làm công thức. Để nhận diện trường hợp, hãy nhìn các cặp đèn pha (hai góc cùng màu trên một mặt bên) và các dải 3 ô liền màu.
Mới học? PLL 2 bước. Đổi góc bằng T (2 góc kề nhau) hoặc Y (2 góc chéo), rồi đổi cạnh bằng Ua, Ub, H hoặc Z.
Chụp lần lượt 6 mặt cube, kiểm tra lại màu, rồi bấm Giải. Lời giải thường khoảng 20 nước, tính bằng thuật toán hai pha Kociemba (không đi theo các bước CFOP). Ảnh chỉ được xử lý ngay trên máy của bạn, không gửi đi đâu.
Ví dụ: một cube xáo ngẫu nhiên. Quét cube của bạn để thay thế.